Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Quehuong.bmp Cau1.bmp Cau11.bmp DSCN0106.jpg LICH_TRANG_TRI_WEBSITE.swf Hinh_nen_2.jpg Videochinhchedochaymacrotrenexcel.swf Vet_cham_tren_khuon_mat.flv Loi_lam_va_su_biet_on.flv Hoa_lan.jpg Hoatrungbaybanlamviec.jpg Hoa_va_chu.jpg Camhoahiendai.jpg Tulip_va_lan.jpg Loa_hoa_xinh.jpg Ngay_cua_me.jpg Xephoatheohinhthap.jpg Hoa_nhiet_doi.jpg Cuc_dua_no.jpg Hoahong.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website thư viện tài nguyên giáo dục huyện Cầu Ngang!

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giao an dien tu toan 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Loan Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:10' 19-02-2012
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI THI GV DẠY GIOl CAP TRƯỜNG
    Tiết 41
    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    PHÒNG GD & ĐT CÀU NGANG
    TRƯỜNG THCS MỸ HOÀ
    HỘI THI GV DẠY GIOI CAP TRƯỜNG
    kiểm tra Bài cũ
    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    kiểm tra Bài cũ
    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    kiểm tra Bài cũ
    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    Vậy hệ phương trình (B) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Ví dụ : Giải hệ phương trình:
    Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    Bước 1: Cộng theo vế phương trình (1) và phương trình (2) của hệ phương trình (I).
    Bước 2: Dùng phương trình (3) thu được ở bước 1 thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình (I).
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Ví dụ : Giải hệ phương trình:
    Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    (HD: Cộng theo vế)
    (HD: Trừ theo vế)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm duy nhất (x;y)=(-1;2)
    Vậy hệ phương trình (III) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Hướng dẫn: Nhân hai vế phương trình (1) với 2, rồi trừ theo vế hai phương trình thu được.
    hoặc nhân hai vế phương trình (2) với 3, rồi cộng theo vế hai phương trình thu được.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Vậy hệ phương trình (IV) có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;3)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    Vậy hệ phương trình (IV) có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;3)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    Bài 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    Hướng dẫn: Nhân hai vế phương trình (1) với 3 và phương trình (2) với 2, rồi trừ theo vế hai phương trình thu được.
    Hoặc nhân hai vế phương trình (1) với 4 và phương trình (2) với 3, rồi cộng theo vế hai phương trình thu được.
    1. Ví dụ:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    Bài 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    1. Ví dụ:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    Vậy hệ phương trình (V) có nghiệm duy nhất (x;y)=(-1;2)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    Bài 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    1. Ví dụ:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Vậy hệ phương trình (V) có nghiệm duy nhất (x;y)=(-1;2)
    *)Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41 § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 4: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    *) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    HS Giải vào phiếu học tập
    Vậy hệ phương trình (VI) có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;2)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41 ; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 20 (SGK/19): Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    *) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    HD: (1)+(2)
    HD: (1)-(2)
    HD: (1) - (2).2
    HD: (1).3-(2).2
    HD: (1).5 - (2)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 41 § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 21 (SGK/19): Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    *) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    Hướng dẫn học ở nhà
    Chúc thầy cô sức khoẻ, chúc các em học giỏi
    Cảm ơn quý thầy cô giáo đã về dự.
     
    Gửi ý kiến